ĐỒNG HỒ

Tài nguyên dạy học

ĐỌC BÁO ONLINE

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Vũ Đức Đoàn)
  • (Cao Thế Phương)
  • (Lê Mậu Thành)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Muc_bat_moi.flv He_sinh_thai_bien_Bach_tuot.flv 289.jpg Haisachoatigonthuha_500.jpg HOA_HONG1.png Thuha10_500_02.jpg 639.jpg Dnhngonsacdepthuha_500_01.jpg 1810.jpg 1107.jpg IMG_3444.jpg IMG_3440.jpg IMG_3437.jpg IMG_3452.jpg IMG_3433.jpg IMG_3441.jpg IMG_3442.jpg IMG_3439.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với Phòng Giáo dục và Đào tạo Quận 9, Tp.HCM!

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Ôn hè Toán 6 lên 7

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Sưu tầm
    Người gửi: Nguyễn Thiên Hương (trang riêng)
    Ngày gửi: 20h:34' 17-08-2020
    Dung lượng: 49.8 KB
    Số lượt tải: 525
    Số lượt thích: 0 người
    Buổi 1. Chuyên đề 1: SỐ TỰ NHIÊN
    Tiết 1
    I. Những kiến thức cần lưu ý:
    1. Đặc điểm của ghi số tự nhiên trong hệ thập phân.
    - Dùng 10 chữ số 0; 1; 2; 3;... 9 để ghi mọi số tự nhiên.
    - Cứ 10 đơn vị của một hàng bằng một đơn vị của hàng trước.
    2. Phân tích cấu tạo của một số tự nhiên.
     = 10.a + b
     = 100.a + 10.b + c = 10. + c
     = 1000.a + 100.b + 10.c + d = 100.+ = 10. + d
    3. Tính chẵn lẻ.
    a, Số tự nhiên có chữ số tận cùng là 0; 2; 4; 6; 8 là số chẵn
    tổng quát: 2b với b (N
    b, Số tự nhiên có chữ số tận cùng là 1; 3; 5; 7; 9 là số lẻ
    tổng quát: 2b+1 với b (N
    4. Số tự nhiên liên tiếp.
    Hai số tự nhiên liên tiếp hơn kém nhau 1 đơn vị: a; a+1 (a ( N)
    Chú ý: Ta dùng dấu “.” thay cho dấu “x” ở tiểu học để chỉ phép nhân.

    II. Bài tập
    Dạng 1: Các bài toán giải bằng phân tích số:
    Bài 1: Tìm số TN có 2 chữ số, biết rằng nếu viết thêm chữ số 9 vào bên trái số đó ta được một số lớn gấp 13 lần số đã cho ?
    Giải:
    Gọi số phải tìm là . Viết thêm chữ số 9 vào bên trái ta được số .
    Theo bài ra ta có:
    = . 13
    900 +  = . 13
    900 = . 13 - 
    900 = . (13 – 1)
    900 = . 12
     = 900: 12
     = 75
    Vậy số phải tìm là 75.

    Bài 2: Tìm một số có 3 chữ số, biết rằng khi viết thêm chữ số 5 vào bên phải số đó thì nó tăng thêm 1112 đơn vị.
    Giải:
    Gọi số phải tìm là . Khi viết thêm chữ số 5 vào bên phải ta được số 
    Theo bài ra ta có:
     =  + 1112
    10.  + 5 =  + 1112
    10.  =  + 1112 – 5
    10.  -  = 1107
    (10 – 1).  = 1107
    9.  = 1107
     = 1107: 9
     = 123
    Vậy số phải tìm là 123.

    Tiết 2
    Bài 3: Tìm một số có 2 chữ số, biết rằng khi viết thêm số 21 vào bên trái số đó ta được một số lớn gấp 31 lần số phải tìm.
    Bài 4: Tìm một số có 2 chữ số, biết rằng khi viết thêm chữ số 5 vào bên phải số đó ta được số mới lớn hơn số phải tìm là 230 đơn vị
    Bài 5: Điền chữ số thích hợp thay cho các chữ cái:
     + 36 = 


    ...................................................................
    Tiết 3
    Chuyên đề 2: DẤU HIỆU CHIA HẾT
    I. Ôn tập lý thuyết.
    +) Dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5.
    Dấu hiệu chia hết cho 2: Các số có chữ số tận cùng là chữ số chẵn thì chia hết cho 2 và chỉ những số đó mới chia hết cho 2.
    Dấu hiệu chia hết cho 5: Các số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5 và chỉ những số đó mới chia hết cho 5.
    +) Dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9.
    Dấu hiệu chia hết cho 3: Các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3 và chỉ những số đó mới chia hết cho 3.
    Chú ý: Số chia hết cho 9 thì chia hết cho 3.
    Số chia hết cho 3 có thể không chia hết cho 9.
    +) Tính chất chia hết của một tổng.
    Tính chất 1: a  m, b  m, c  m ( (a + b + c)  m
    Chú ý: a  m, b  m ( (a - b)  m
    Tính chất 2: a  m, b  m, c  m ( (a + b + c)  m
    Chú ý: Tính chất 2 cũng đúng với một hiệu: a  m, b  m, ( (a - b)  m
    Các tính chất 1& 2 cũng đúng với một tổng (hiệu) nhiều số hạng.

    II. Bài tập
    Bài 6: Xét xem các hiệu sau có chia hết cho 6 không?
    a/ 66 – 42
    Ta có:
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓


    TÌM KIẾM VỚI GOOGLE

    XEM LỊCH (ÂM - DƯƠNG)